Bây giờ là: 15:17 EDT Thứ ba, 14/07/2020

Tin mới

Giải trí


Liên kết - Quảng cáo

 

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG WEB TRƯƠNG TH QUÀI TỞ

Chao mung Den Voi chang Web Trường Tiểu Học Quài tở

BÁO CÁO KẾT QUẢ DUY TRÌ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I

 
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO
TRƯỜNG TH QUÀI TỞ

 
 
 
                 Số :13/BC-TCQG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   
                        Quài Tở, ngày 27 tháng 12  năm 2013
 
BÁO CÁO
KẾT QUẢ DUY TRÌ TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I
         
 Thực hiện mục tiêu và kế hoạch xây dựng và duy trì trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015 của  huyện Tuần Giáo, trong những năm qua trường TH Quài Tở đã duy trì và không ngừng nỗ lực phấn đấu hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I cao hơn nữa. Sau 5 năm đạt chuẩn nay trường tự thẩm định và đánh giá kết quả duy trì dựa trên kết quả các tiêu chuẩn cụ thể như sau :
       I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
       1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
Ban giám hiệu trường Tiểu học Quài Tở có Hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng đáp ứng tiêu chuẩn trường hạng 2; Trường có 1 chi bộ độc lập với 15 đảng viên trực thuộc Đảng bộ xã Quài Tở, hàng năm Chi bộ đều đạt trong sạch vững mạnh, có Hội đồng trường gồm có 09 thành viên hoạt động theo Quy chế. Công đoàn có 30 công đoàn viên, Liên đội gồm 346 đội viên và nhi đồng. Trường có 3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.
- Các hoạt động của Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội, các hội đồng tư vấn, tổ chuyên môn, Hội đồng trường đạt hiệu quả, đóng góp cụ thể vào việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương.
2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường
- Trường có 15 lớp, 346 học sinh, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học trung bình đạt 22,9 em/ lớp.
- Trường và các điểm trường được đặt ở địa điểm trung tâm của xã và trung tâm cụm bản, cao ráo, thoáng mát thuận tiện cho học sinh đi học.
3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
- Chấp hành tốt các Nghị quyết của Đảng, Chỉ thị của cấp trên một cách nghiêm túc, triệt để, có hiệu quả.
- Tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương về các hoạt động giáo dục trên địa bàn dân cư, tích cực, kịp thời, có hiệu quả đặc biệt là huy động, duy trì sĩ số học sinh, xây dựng cơ sở vật chất thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Chấp hành sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện một cách nghiêm túc.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định của các cấp.
- Quản lý bằng kế hoạch, pháp lý và thi đua, đề cao quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai.
4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
- Công tác xây dựng kế hoạch đã được đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 được phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt ngày 10 tháng 10 năm 2013.
- Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
- Thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ, sổ sách đảm bảo đầy đủ, khoa học, chính xác giúp cho quá trình thanh tra, kiểm tra và tăng cường hiệu quả quản lý.
- Thực hiện chế độ thu chi hợp lý, đảm bảo nguyên tắc tài chính theo đúng quy định, không thất thoát, lãng phí.
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bước đầu khai thác có hiệu quả Internet, lựa chọn áp dụng những kinh nghiệm, những tư liệu vào quản lý.
5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.
- Nhà trường thực hiện đúng, đủ chương trình giảng dạy, đảm bảo đúng tiến độ thời gian quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
- Có số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;
- Có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy;
- Có kế hoạch, thực hiện và phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1;
- Thống kê và theo dõi đầy đủ học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã mà trường theo dõi phổ cập.
- Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hằng năm do hiệu trưởng quản lý; quản lý, bổ sung và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất được đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Trường thực hiện nghiêm túc các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học, bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
        7. Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn
- Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động.
        - Các tổ chuyên môn duy trì tốt nền nếp sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ. Các hoạt động chuyên môn đảm bảo theo quy định, các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể; có kế hoạch dạy học tuần, giáo viên có đủ các loại hồ sơ, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, dự giờ thăm lớp kiểm tra giáo án, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng quy định. Ban giám hiệu nhà trường đã tiến hành kiểm tra thường xuyên về công tác soạn giảng của giáo viên và dự giờ thăm lớp. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên quan tâm giúp đỡ học sinh yếu, phụ đạo học sinh giỏi, tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.
Đánh giá tiêu chuẩn 1:  Đạt
II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Năng lực của cán bộ quản lý
        Hiệu trưởng nhà trường: Đặng Thị Hòa 34 tuổi trình độ đào tạo Đại học sư phạm có 05 năm trực tiếp giảng dạy và 12 năm làm quản lý. Trình độ lý luận Sơ cấp, hiện đang tham gia học lớp Trung cấp lý luận chính trị mở tại huyện Tuần Giáo; có trình độ Tin học chứng chỉ A, đã tham gia lớp bồi dưỡng quản  lý giáo dục do trường Cao đẳng sư phạm tỉnh Điện Biên tổ chức năm 2009.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng. Có năng lực chuyên môn, có năng lực quản lý trường học, có sức khoẻ tốt, thực hiện tốt nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Đánh giá hiệu trưởng hằng năm theo Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học hàng năm đều đạt Khá
Phó hiệu trưởng: Phạm Thị Thủy 39 tuổi, trình độ đào tạo Đại học có 12 năm trực tiếp giảng dạy và 6 năm làm quản lý. Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh chứng chỉ A, Tin học chứng chỉ A, đã tham gia lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục do trường Cao đẳng sư phạm tỉnh Điện Biên tổ chức năm 2009
- Đánh giá phó hiệu trưởng theo Công văn 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá xếp loại Phó hiệu trưởng đạt Xuất sắc.
2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
- Nhà trường có 23 giáo viên đạt tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp. Trong đó có giáo viên dạy chuyên các môn Thể dục, Mĩ thuật, Âm nhạc, Ngoại ngữ và Tin học.
- Số giáo viên đạt chuẩn trở lên: 23/23 đạt tỷ lệ 100%
- Giáo viên trên chuẩn: 21/23 đạt  91,3%
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên
- Có 23/23 giáo viên được xếp loại khá trở lên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đạt tỷ lệ 100%, trong đó có 15/23 giáo viên được xếp loại xuất sắc đạt 65,2% .
- Giáo viên dạy Giỏi cấp Huyện: 6/23  đạt   26,1%
- Giáo viên dạy Giỏi cấp Trường:   15/23 đạt 65,2%
- Giáo viên dạy Khá:                        2/23 đạt  8,7%
- Không có giáo viên trung bình, yếu về chuyên môn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin:       
+ Số giáo viên có trình độ vi tính A, B:   22/23 đạt  95,7%
+ Giáo viên soạn bài bằng máy tính:      22/23 đạt   95,7%
+ Giáo viên thường xuyên dạy trình chiếu: 13/23 đạt 56,5%
- Nhà trường tạo điều kiện để tất cả giáo viên được bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Tổ chức cho 100% giáo viên được học tập bồi dưỡng 120 tiết/năm học bao gồm: Bồi dưỡng thường xuyên theo tuần, tháng và bồi dưỡng tập trung trong hè.
        - CBGV trong nhà trường có ý thức nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ nghiệp vụ bằng hình thức tham gia theo học các lớp đại học, cao đẳng để nâng chuẩn, bồi dưỡng bằng hình thức dự giờ thăm lớp, tự đọc tài liệu, tổ chức các chuyên đề cấp trường, tham gia các chuyên đề cấp cụm trường, cấp huyện, đi giao lưu, dự giờ học tập kinh nghiệm về chuyên môn tại các trường bạn.
- Từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có 23/23 giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên đạt tỷ lệ 100%, trong đó có 07 giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên đạt 30,4%, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, giảng dạy đúng nội dung phân phối chương trình và thời khóa biểu, sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả.
- Nhà trường luôn bảo đảm các quyền của giáo viên theo quy định.
4. Nhà trường có 5 nhân viên: thư viện, y tế, kế toánvà 02 bảo vệ. Các nhân viên luôn hoàn thành các nhiệm vụ; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
5. Học sinh
Số học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 99,7%. Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh không được làm và được đảm bảo các quyền theo quy định.
Đánh giá tiêu chuẩn 2:  Đạt
  III. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
Trường và điểm trường được đặt trên một khu đất riêng biệt, địa điểm đặt trường yên tĩnh. Nhà trường có 01 điểm trường lẻ và 01 điểm trường chính, diện tích từng điểm trường cụ thể:
          - Diện tích khuôn viên điểm trường chính: 16241,4m2 Trung bình đạt 62,95m2/ HS.              
        - Diện tích khuôn viên điểm Bản Hới: 2755,9m2 Trung bình đạt 32,4m2/ HS.              
        - Diện tích sân chơi : 2700 m2 trung bình đạt 11m2/HS.
- Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao được bố trí hợp lý; sân trường có trồng cây bóng mát, có hệ thống cây xanh, bồn hoa cây cảnh được chăm sóc thường xuyên, bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
- Trường có 15 lớp; trung bình mỗi lớp có 22,9 HS/ lớp. Có 15 phòng học/15 lớp. Diện tích trung bình mỗi phòng học 37 m2 đạt 1,5 m2/học sinh.
        - Số bàn ghế 02 chỗ ngồi cho học sinh: 275 bộ đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học của đơn vị, 100% bàn ghế, bảng đạt chuẩn, đúng quy cách.
- Số lớp có đủ bàn ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng: 15/15 lớp
- Số bảng chống loá của đơn vị: 17 chiếc.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
        - Diện tích các phòng;
        + Phòng giáo dục nghệ thuật: 40 m2
             + Phòng Ngoại ngữ: 40 m2
        + Phòng Máy tính: 40 m2
+ Thư viện: 40 m2
        + Phòng truyền thống: 40 m2
        + Phòng hoạt động Đội: 20 m2
             + Phòng hiệu trưởng: 17 m2
        + Phòng phó hiệu trưởng: 17 m2
        + Phòng chờ giáo viên: 17 m2
        + Phòng bảo vệ: 12 m2; Phòng ăn: 36m2; Nhà ở HS: 36m2; Văn phòng: 54 m2; Phòng y tế: 17 m2; Nhà bếp: 12 m2
4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
- Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường. Trường đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có nguồn nước hợp vệ sinh. Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh đảm bảo chất lượng.
Năm học 2013- 2014 được sự ủng hộ nhiệt tình của BĐDCMHS và tập thể cán bộ giáo viên, trường đã xây dựng được hai nhà để xe mái lợp tôn, cột sắt cho giáo viên ở điểm trường: trung tâm với diện tích là 70m2, điểm Bản Hới diện tích 24 m2, 1 nhà để xe của học sinh ở trung tâm gồm 2 gian nhà gỗ,lợp ngói
5. Thư viện
- Có đủ sách giáo khoa đảm bảo mỗi học sinh có 01 bộ sách đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, nhà trường có kế hoạch bổ sung hàng năm.
- Thư viện có nhiều sách tham khảo, mở cửa tất cả các ngày trong tuần đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
- Có đủ thiết bị dạy học các khối lớp và đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên cung cấp đủ đồ dùng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp.
- Nhà trường có 01 bộ tăng âm loa đài, 05 máy chiếu, 01 máy photocoopy; 06 bộ máy vi tính văn phòng, phòng máy tính gồm 20 máy; phòng ngoại ngữ gồm 16 máy; 01 điện thoại; 02 ti vi; 02 đầu Video phục vụ tốt hoạt động dạy học của đơn vị.
Đánh giá tiêu chuẩn 3:   Đạt
IV. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
        Trường Tiểu học Quài Tở luôn xác định Nhà trường - gia đình - xã hội là 3 lực lượng quan trọng trong quá trình giáo dục phát triển nhân cách học sinh, sự phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch phát triển giáo dục của trường. Trong những năm qua Ban giám hiệu nhà trường đã thực hiện tốt công tác phối kết hợp các lực lượng xã hội với công tác giáo dục học sinh.
        - Hàng năm, trường tham mưu với UBND xã tổ chức Đại hội giáo dục cấp xã, đã thành lập được các Ban đại diện cha mẹ học sinh, các Ban đại diện hoạt động thường xuyên, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội được duy trì tốt. Các hoạt động của nhà trường đảm bảo sự đồng thuận giữa phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương.
        - Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, qua kết quả kiểm tra nhiều năm cho thấy tỷ lệ học sinh ra lớp đạt 100%. Toàn dân trên địa bàn đều tích cực tham gia các phong trào do nhà trường phát động, tạo mọi điều kiện cho con em đến trường, đến lớp.
        - Quan tâm đến trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Năm học 2013-2014 trường đã huy động được 9 trẻ khuyết tật ra lớp học hoà nhập.
- Hàng năm nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
- Nhà trường đã nhận chăm sóc gia đình thương binh ở địa phương bằng cách: tặng sổ tiết kiệm, thăm hỏi động viên vào các ngày Lễ, Tết, ngày 27/7 hàng năm.
- Trong những năm qua nhân dân đã hỗ trợ nhiều kinh phí và ngày công lao động nhằm cải tạo cảnh quan trường lớp. Ba năm học gần đây nhà trường đã vận động phụ huynh và nhân dân ủng hộ trên 3000 ngày công và 247.570.000đ để tu sửa cơ sở vật chất nhà trường; tập thể cán bộ giáo viên trong nhà trường đóng góp nhiều ngày công lao động để cải tạo cảnh quan, khuôn viên, trang trí lớp học...
 Mọi hoạt động của nhà trường đều có sự đồng thuận và được sự ủng hộ nhất trí cao của Đảng ủy, Chính quyền địa phương và nhân dân nơi trường đóng.
Đánh giá tiêu chuẩn 4:  Đạt
V. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
        1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
- Nhà trường thực hiện giảng dạy đủ các môn học trong chương trình, đảm bảo đúng tiến độ, không cắt xén chương trình, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh; công tác dạy và học của giáo viên được ban giám hiệu kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ.
- Số học sinh học 2 buổi/ngày từ năm 2006 – 2007  nhà trường đã tổ chức cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày.
2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
Nhà trường thường xuyên tổ chức ca múa hát tập thể, tổ chức các trò chơi dân gian, duy trì các hoạt động đầu giờ và giữa giờ với các hình thức phong phú. Tổ chức giao lưu tiếng Việt 1 lần/tháng, thực hiện dạy đủ 1tiết/tuần các nội dung ngoại khóa theo quy định.
3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
- Xã đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 vào tháng 12/2011; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.
- Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi vào lớp 1 là 79/79  đạt 100%.
4. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh
        Kết quả kiểm tra chất lượng giáo dục của 2 năm liền kề:
Năm học TS
HS
Xếp loại Hạnh kiểm Xếp loại Học lực
TH
ĐĐ
Tỷ lệ%  % G % K % TB % Y %
2011-2012 308 308 100 0 0 76 42,7 162 52,6 70 22,7 0 0
2012-2013 317 317 100  0 0 64 20,2 169 53,3 84 26,5 0 0
 Kết quả kiểm tra chất lượng học kì I năm học 2013-2014
Xếp loại Môn Toán Môn TV
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
Giỏi 120/337 35,6 70/337 20,8
Khá 131/337 38,9 186/337 55,5
TB 86/337 25,5 81/337 24,0
Yếu 0 0 0 0
Tham gia đầy đủ các hội thi do ngành tổ chức như: Hội thi viết chữ đẹp
 Năm học 2009-2010 có 28 học sinh đạt giải thi cấp huyện
  Năm học 2010-2011 có 24 học sinh đạt giải hội thi viết chữ đẹp cấp huyện, cấp tỉnh: 09 học sinh đạt giải.
  Năm học 2012-2013 có 25 học sinh đạt giải cấp huyện.
Năm học 2013-2014 có 23 học sinh đạt giải cấp huyện.
Hàng năm đều có học sinh đạt giải thi giải toán trên mạng, thi Olympic tiếng Anh.
5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức tẩy giun và khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho 100% học sinh.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao...vào các buổi hoạt động ngoại khóa.
6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm 57/57 đạt 100%
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình TH năm 2012-2013 là 56/57 đạt 98,3%.
7. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
Nhà trường luôn quan tâm tổ chức các hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh; tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo; khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập.
Đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt
Trên đây là báo cáo về 5 tiêu chí của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mà Trường TH Quài Tở đã đạt được. Đối chiếu với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường tự đánh giá đơn vị đã duy trì đạt 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I,  đề nghị các cấp tiến hành thẩm định và công nhận lại./.
 
Nơi nhận:
- UBND huyện Tuần Giáo;
- Phòng Giáo dục- Đào tạo;
- UBND xã Quài Nưa;
- Lưu: VT.
                     HIỆU TRƯỞNG
 
 
                      
                          
                                  Đặng Thị Hòa
 
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   

Danh mục tài nguyên:

Video xem nhiều

Thăm dò ý kiến:

Bạn thuộc thành phần nào dưới đây?

Cán bộ công chức

Giáo viên

Học sinh

Thành phần khác...

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 273

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3412

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 408842

bản tin mới

............................................................................................................................
©2013 CỔNG THÔNG TIN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
Địa chỉ: Thị trấn Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên
Điện thoại: 0230.3862.328 - Email: admin@tuangiao.edu.vn - Website: tuangiao.edu.vn
Copyright by ShopBaoChi.Com